diện tích 1000 đến 40.000

KCN TP. Hồ Chí Minh

Khu Công Nghiệp tân Phú Trung

Updated: 30/11/-0001

1. Giới thiệu
Khu Công Nghiệp Tân Phú Trung
Quốc lộ 22, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh
2. Giá phí
- Giá thuê đất: 120 -> 180 USD/m2 
- Giá cho thuê nhà xưởng: 2.2 -> 3 USD/m2
- Giá điện: theo giá điện chung của thành phố
- Giá nước: 6.700 đ/m3
- Phí xử lý nước thải: dự kiến 0,25 – 0,3 USD/m3
 
3. Cơ sở hạ tầng
a. Giao thông:
- Đường giao thông nội bộ có lộ giới từ 20 ÷ 35 m, tải trọng H.30; nối trực tiếp Quốc lộ 22 có lộ giới 120 m.
- Tuyến đường nội bộ có lộ giới từ 20 m, 25 m và 35 m.
- Kết cấu mặt đường bê tông nhựa nóng theo tiêu chuẩn đường công nghiệp. Dọc theo tuyến đường chính có dãy phân cách cây xanh.
- Vỉa hè trồng cây xanh
- Vạt góc các đường tại các giao lộ theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam.
 
b. Nguồn cung cấp điện:
- Nguồn cung cấp điện cho KCN từ lưới điện chung của TP HCM. Nguồn cung cấp điện hiện nay được cấp từ trạm điện Củ Chi 110/15KV (cách KCN khoảng 12 km).
- Tại KCN Tân Phú Trung có 01 trạm phân phối trung gian 110/22KV có công suất đặt 3x63MVA.
 
c. Hệ thống thông tin liên lạc:
- Tuyến cáp quang khu vực và liên tỉnh chạy dọc Quốc lộ 22
- Tuyến cáp điện thoại treo trên trụ dọc Kênh Thầy Cai.
- KCN Tân Phú Trung phối hợp với ngành Bưu chính viễn thông để đầu tư một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh, đáp ứng các nhu cầu viễn thông đa dịch vụ cho các nhà đầu tư trong khu công nghiệp. Các tuyến truyền dẫn quang, hoà mạng quốc tế.
- Thiết bị tổng đài có năng lực xử lý mạnh (dự kiến dung lượng từ 21.000 – 22.000 port.
- Thông tin thoại, fax truyền thống.
- xDSL (ADSL): đường dây thuê bao số cho các loại hình đa dịch vụ như: truyền data, internet, conferent…
- DDN: truyền số liệu
- X25, Freme Relay, chuyển mạch gói…
- Các tuyến ống và cáp đồng (hoặc cáp quang) đến tận cổng các nhà máy trong khu công nghiệp.
- Anten và thiết bị cho thông tin di động GSM hoặc CDMA.
 
d. Cấp nước:
- Giai đoạn 1: (đến năm 2008) Sử dụng nguồn nước ngầm do  02 Trạm xử lý nước do KCN đầu tư; công suất mỗi trạm Q = 4.500m3/ngày đêm.
- Giai đoạn 2: (sau năm 2008) Sử dụng nước của các nhà máy sau: Nhà máy nước Kênh Đông (đang xây dựng) công suất Q = 170.000 m3/ngày đêm.
 
e. Phòng cháy chữa cháy:
- KCN có 01 Trạm Phòng cháy chữa cháy nội bộ, dự kiến bố trí 3-4 xe chữa cháy.
- Các họng cứu hỏa dự kiến bố trí khoảng cách 150 m/trụ (khoảng 170 trụ).
 
f. Hệ thống thoát nước:
- KCN xây dựng tách riêng 02 hệ thống thóat nước mưa và nước thải sản xuất, sinh hoạt.
- Nước thải sản xuất, sinh hoạt được đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường TCVN 5945-1995 cột A và tiêu chuẩn TCVN 6980:2001 cột F ứng với Q<50m3/s trước khi xả ra Kênh Thầy Cai.
 
g. Xử lý nước thải:
- KCN có 02 Nhà máy xử lý nước thải tập trung, tổng công suất từ 8.000 m3/ngày đêm
- Lưu ý, nước thải bẩn trong các nhà máy phải đạt theo Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường TCVN 5945-1995 cột B mới được thoát vào hệ thống thu nước bẩn chính.
- Dự kiến nước thải từ nhà máy ra phải đạt các điều kiện sau:
+ Nhiệt độ = 30 – 400C
+ PH = 5,5 – 8.0
+ BOD = 300 – 500 mlg/lít
+ SS = 300 – 500mlg/lít
+ Tổng Nitơ < 10mlg/lít
+ Kim loại nặng = 0
+ Chất độc hại = 0
 
h. Rác thải công nghiệp:
- KCN bố trí 01 bãi rác thải tập trung để thu gom rác thải hàng ngày và kết hợp với các đơn vị chức năng xử lý rác thải để vận chuyển và xử lý rác.
- Rác được phân loại tại nguồn thu: rác vô cơ và rác hữu cơ riêng.
- Rác hữu cơ được thu gom hàng ngày bằng xe chuyên dùng và đưa về bãi chôn rác tại các bãi tập trung tại Tam Tân – Củ Chi; số xe thu gom rác dự kiến là 10 xe, mỗi xe 10 tấn.
- Rác vô cơ được đưa đến nhà máy phân loại và tái chế rác đặt tại Đa Phước-Bình Chánh.
 
i. Khí thải:
- Khu công nghiệp đảm bảo các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường liên quan đến chất lượng khí thải: TCVN 5937-1995; 5939-1995; 5940-1995; 6991-2001 và 6994-2001
 
j. Cây xanh:
- Bố trí mảng xanh dưới tuyến cao thế thành một khu công viên tập trung.
- Bố trí công viên cây xanh ven Kênh Đông.
- Bố trí dải cây xanh cách ly khu dân cư.
- Bố trí các mảng xanh dọc các kênh 2,3,4 tạo thành các khu cây xanh – mặt nước bố trí xen kẻ giữa các khu.
- Cây xanh phân tán dọc theo các tuyến đường và các công trình đầu mối khác.
 
4. Tình hình đầu tư
- Tổng diện tích: 543 ha
- Tỷ lệ đất đã cho thuê: 35 ha
 
5. Chính sách ưu đãi đầu tư
a. Thuế xuất khẩu:
 Sản phẩm hàng hoá: Miễn
 
b. Thuế nhập khẩu:
- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, chuyên dùng để tạo tài sản cố định: Miễn
- Nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư (kể cả vật tư xây dựng mà trong nước chưa sản xuất được): Miễn theo tỉ lệ XK. Được nợ thuế trong 9 tháng (275 ngày)
 
c. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp sản xuất
Ưu đãi
+ Thuế ưu đãi: 15%
+ Thời gian áp dụng (kể từ ngày dự án bắt đầu thành lập đi vào hoạt động SXKD): 12 năm
+ Miễn thuế: 3 năm (kể từ khi có thu nhập chịu thuế)
+ Giảm 50% (cho các năm tiếp theo)
Thuế sau thời gian ưu đãi (áp dụng cho suốt thời gian còn lại của DA): 28%
- Doanh nghiệp dịch vụ
Ưu đãi
+ Thuế ưu đãi: 20%
+ Thời gian áp dụng (kể từ ngày dự án bắt đầu thành lập đi vào hoạt động SXKD): 10 năm
+ Miễn thuế (kể từ khi có thu nhập chịu thuế): 3 năm
+ Giảm 50% (cho các năm tiếp theo): 6 năm
Thuế sau thời gian ưu đãi (áp dụng cho suốt thời gian còn lại của DA): 28%
 
d. Thuế giá trị gia tăng
- Sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu: Thực hiện theo luật thuế VAT hiện hành
- Sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu hoặc bán vào KCX (tiêu dùng bên ngoài lãnh thổ Việt Nam): 0%
- Sản phẩm cơ khí, khuôn mẫu, máy tính và phụ kiện, cáp điện, hoá chất cơ bản, săm lốp xe, giấy in, thuốc trừ sâu, phân bón, thiết bị y khoa, thiết bị khám và chữa bệnh, thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em, nguyên vật liệu nông lâm thuỷ hải sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, ván ép, cấu kiện đúc sẵn, thức ăn gia súc,...: 5%
- Hàng cơ khí điện máy, hàng điện tử, hoá chất, mỹ phẩm, sợi, vải, hàng may mặc, hàng thêu, hàng da và giả da, hàng gốm sứ, thuỷ tinh, nhựa, gỗ, vất liệu xây dựng, sữa, thực phẩm khô, nước giải khát: 10%
 
6. Dịch vụ
- Dịch vụ cung cấp thông tin: quảng cáo trên Danh bạ Doanh nghiệp, bản tin HEPZA.
- Dịch vụ về thủ tục đầu tư, xây dựng và xuất nhập khẩu.
- Dịch vụ xuất nhập cảnh, visa, thẻ tạm trú cho các chuyên gia người nước ngoài, làm con dấu cho các doanh nghiệp.
- Dịch vụ nhận ủy thác tham gia hội chợ, triễn lãm và tổ chức hội nghị, hội thảo, tour du lịch và nghĩ dưỡng, …
- Dịch vụ liên kết nội địa và cung ứng hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Dịch vụ về công nghệ thông tin.
- Các dịch vụ về bảo hiểm.

Khu công nghiệp khác:

Khu Chế Xuất và Công Nghiệp Linh Trung I, II

Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân

Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc